Giới hạn lỗ · H7
- Nhỏ nhất
- 20,000 mm
- Lớn nhất
- 20,021 mm
- Sai lệch dưới · EI
- 0 µm
- Sai lệch trên · ES
- +21 µm
CÔNG CỤ DUNG SAI
Chọn đủ 28 vị trí miền lỗ và 28 vị trí miền trục, kết hợp IT5–IT11 để tính giới hạn, độ hở hoặc độ dôi theo ISO 286.
Nhập kích thước danh nghĩa và miền dung sai để nhận ngay giới hạn lỗ, giới hạn trục, độ hở hoặc độ dôi theo trường hợp xấu nhất.
Dữ liệu tham chiếu ISO 286-1:2010 và ISO 286-2:2010. Hãy đối chiếu bản vẽ, phiên bản tiêu chuẩn và yêu cầu kiểm tra trước khi phát hành sản xuất.
FAQ
Trong phạm vi công cụ, H7/g6 là lắp có độ hở: giới hạn trên của trục g6 luôn nằm dưới kích thước danh nghĩa, còn lỗ H7 bắt đầu từ kích thước danh nghĩa.
H7/h6 có độ hở nhỏ nhất bằng 0 tại giới hạn vật liệu lớn nhất. Kích thước thực tế trong miền dung sai tạo độ hở từ 0 đến giá trị lớn nhất được tính.
Công cụ có lựa chọn nhanh cho lắp có độ hở, lắp trung gian và lắp có độ dôi; đồng thời có đủ 28 vị trí miền lỗ và 28 vị trí miền trục trong phạm vi đường kính đến 500 mm. Lựa chọn không có giá trị bảng ở kích thước đang nhập sẽ được khóa.
Cần đối chiếu tiêu chuẩn và phiên bản ghi trên bản vẽ, điều kiện đo, nhiệt độ, lớp phủ và yêu cầu chức năng trước khi dùng làm tiêu chí nghiệm thu.
CÔNG CỤ DUNG SAI